Saturday, 07/12/2019 - 18:01|
Trường THPT Lê Quý Đôn Trấn Yên - Yên Bái - Khu phố 3 - thị trấn Cổ Phúc - huyện Trấn Yên - tỉnh Yên Bái - Điện thoại: 0216 3827 480 - Email: c3lequydon@yenbai.edu.vn
A- A A+ | Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ Tăng tương phản Giảm tương phản

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

SỞ GD &ĐT TỈNH YÊN BÁI

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

Số: 01 /CL- THPTLQĐTrấn yên, ngày 22 tháng 11 năm 2018

 

KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN

TRƯỜNG THPT LÊ QUÝ ĐÔN

GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030

A. PHẦN MỞ ĐẦU

Trường THPT Lê Quý Đôn trước đây là trường cấp 3 Trấn Yên 1, được thành lập năm 1965 theo quyết định của UBND tỉnh Yên Bái, là trường trực thuộc ty giáo dục Yên Bái, nay là sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Yên Bái. Nằm ở vị trí trung tâm thị trấn Cổ Phúc huyện Trấn Yên, trường THPT Lê Quý Đôn là địa chỉ tin cậy của nhân dân khu vực thị trấn Cổ phúc và các xã vùng lân cận.

 Trong suốt chặng đường hơn nửa thế kỷ qua, nhà trường đã không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng. Được thành lập trong thời kỳ cuộc kháng chiến chống Mỹ cam go và quyết liệt nhất, nhà trường chỉ có 3,4 lớp với vài chục học sinh theo học, đến nay nhà trường đã có 24 lớp trên 1000 học sinh và trên 60 CBGV, tuyển mới hàng năm luôn đạt 100% chỉ tiêu được giao, nhiều năm được công nhận là trường tiên tiến và tiên tiến xuất sắc, năm 2005 nhà trường đã vinh dự nhận bằng khen của Thủ tướng chính phủ vì có nhiều thành tích trong sự nghiệp giáo dục của huyện và của tỉnh nhà.

Trong quá trình phát triển, Nhà trường xác định được tầm quan trọng của sứ mạng và tầm nhìn của Nhà trường đó là không ngừng phấn đấu xây dựng nhà trường đến năm học 2018-2019 trở thành trường THPT đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng yêu cầu theo hướng đổi mới, giáo dục toàn diện phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và của địa phương.

Đáp ứng yêu cầu của Nghị quyết số 29-NQ/TW về đổi mới căn bản, toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH- HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường theo định hướng Xã hội chủ nghĩa và Hội nhập quốc tế... thầy và trò của nhà trường đã không ngừng phấn đấu về mọi mặt và đạt được những kết quả đáng khích lệ, nhiều hạt động của nhà trường trở thành điểm sáng trong hoạt động giáo dục huyện Trấn yên và của tỉnh Yên Bái như phong trào thi đua “Dạy tốt học tốt”, phong trào “ Hai không”, cuộc vận động “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, “ Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”…chất lượng giáo dục toàn diện học sinh luôn được duy trì và đẩy mạnh. Năm học 2017-2018 trường THPT Lê Quý Đôn có 24 lớp với 1017 học sinh, nhà trường tuyển mới 360 học sinh. Trong đó, hạnh kiểm khá, tốt đạt trên 98%, học lực từ trung bình trở lên đạt trên 97% tỉ lệ lên lớp là 98,8%, tỉ lệ tốt nghiệp là 99,4%. Tỉ lệ học sinh thi đỗ Đại học, CĐ trên 65% tổng số học sinh đăng ký. Nhà trường có 1 tập thể tổ lao động tiên tiến xuất sắc, 5 tập thể lao động tiên tiến, 8 chiến sĩ thi đua cấp cơ sở, có 21 học sinh đạt giải trong kỳ thi học sinh giỏi cấp tỉnh trong đó có 4 giải Nhì, 03 giải ba, 17 giải khuyến. Nhà trường được Sở giáo dục và Đào tạo Yên Bái công nhận là đơn vị đạt danh hiệu đơn vị tiên tiến, Đảng bộ đạt danh hiệu trong sạch vững mạnh, Đoàn trường đạt danh hiệu vững mạnh xuất sắc.

Cơ cấu tổ chức của Nhà trường hiện có 6 tổ chuyên môn và 1 tổ văn phòng với tổng đội ngũ cán bộ, giáo viên là 65 người trong đó giáo viên 57, cán bộ quản lý 04, nhân viên 04. Có 100% giáo viên đạt chuẩn, trong đó 8 giáo viên và 1 cán bộ quản lý có trình độ trên chuẩn.

Với tổng diện tích mặt bằng đất là 10036m2, với 4 khối công trình gồm 14 phòng học xây kiên cố, 3 phòng bộ môn, 2 phòng máy tính, 1 nhà làm việc của Ban giám hiệu, 02 phòng được bố trí làm thư viện với 7623 cuốn sách. Nhà trường cơ bản có đủ các phòng chức năng phục vụ cho công tác quản lý dạy và học.

Những căn cứ pháp lý để xây dựng chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 và tầm nhình 2030:

-Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020, Ban hành kèm theo  Quyếtđịnh711/QĐ-TTg,ngày13tháng6năm2012củaThủtướngChínhphủ.

-Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013 của Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về “đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục đào tạo”

-Tiêu chuẩn theo Thông tư số 18/2018/TT-BGDĐT, ngày 22 tháng 8 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về Ban hành Quy định về kiểm định chất lượng giáo dục và đào tạo và công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường trung học cơ sơ, trường trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học.

Chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2015-2020 và tầm nhình 2030 nhằm xác định rõ định hướng,  mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong  quá trình vận động và  phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội  đồng trường và hoạt động của Ban lãnh đạo trường cũng như toàn thể cán bộ, giáo viên, công nhân viên (CBGV-CNV) và học sinh nhà trường. Xây dựng và triển khai chiến lược của trường THPT Lê Quý Đôn là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị Quyết của chính phủ về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục phổ thông.

Chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020 và tầm nhình 2030 là một văn bản có giá trị định hướng cho việc xây dựng và phát triển giáo dục của trường THPT Lê Quý Đôn trước mắt cũng như trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đúng hướng; giúp cho nhà trường có sự điều chỉnh hợp lý trong kế hoạch hàng năm. Kế hoạch chiến lược còn thể hiện sự quyết tâm của toàn thể CBGVNV và học sinh nhà trường xây dựng cho mình một thương hiệu, địa chỉ giáo dục đáng tin cậy.

Trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa hội nhập quốc tế, có nhiều sự thay đổi về kinh tế  - xã hội, Chiến lược phát triển của nhà trường tất nhiên  sẽ có sự điều chỉnh và bổ sung. Tuy nhiên bản Chiến lược phát triển này là cơ sở nền tảng để nhà trường hoạch định chiến lược phát triển giáo dục của  trường cho từng  giai đoạn một cách phù hợp và bềnvững.

B.PHẦN NỘIDUNG

I.TÌNH HÌNH NHÀTRƯỜNG:

    1. Những thànhtựu

-Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên nhà trường hiện có 65. Trong đó: BGH: 04, giáo viên THPT có 57giáo viên, nhân viên: 04 người.

+Trình độ chuyên môn của đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên: 100% đạt chuẩn và trên chuẩn, trong đó trình độ thạc sỹ chiếm 14,3%

+Số giáo viên đã đạt danh hiệu GVDG cấp trường 46%

+Số giáo viên đạt danh hiệu GVDG cấp tỉnh: 13,04%

-Có tổ chức công đoàn cơ sở với 65 đoàn viên.

-Có tổ chức Đoàn TNCSHCM, có Chi đoàn giáo viên; có Tổ chức Hội liên  hiệp thanhniên.

-Có đầy đủ các hội trong nhà trường theo qui định: Hội đồng trường; Hội cha mẹ học sinh; Hội khuyến học; Hội chữ thập đỏ; Hội đồng thi đua khen thưởng

- Có đầy đủ các ban: Ban Thanh tra nhân dân; Ban Nữ công; Ban vì sự tiến bộ của phụ nữ.

- Cơ sở vậtchất:

+ Phòng học văn hóa có 14 phòng, trong đó có 06 phòng học thông minh phục vụ việc ứng dụng CNTT trong dạy học.

+ Phòng làm việc có 06 phòng được trang bị các thiết bị cần thiết phục vụ làm việc của BGH, các bộ phận văn thư, kế toán, y tế và các đoànthể…

+ Phòng thực hành bộ môn có 02 phòng (Lý, Hóa - Sinh) có đủ trang thiết bị đáp ứng nhu cầu căn bản cho công tác dạy học.

+Phòng nghe nhìn phục vụ dạy và học ngoại ngữ có 02 phòng và một số môn học khác.

+ Phòng Thư viện có phòng đọc và kho sách, thư viện đã đạt Chuẩn theo quy định, đã được cấp giấy chứng nhận.

+Phòng truyền thống có lưu giữ nhiều kỷ ảnh, hiện vật, hồ sơ có giá trị liên quan đến quá trình hình thành và phát triển của nhà trường.

+ Phòng vi tính có 02 phòng với 60 máy đã được kết nối Internet phục vụ dạy tin học và các hoạt động chuyên môn khác.

+ Hội trường có 100 chỗ ngồi.

-Phong trào thi đua:

+Chất lượng giáo dục toàn diện:  Thuộc trường tốp đầu khối THPT không của tỉnh trong những năm gần đây. Hằng năm có nhiều học sinh đạt  giải HSG cấp tỉnh ở tất cả các bộ môn. Trong những năm qua, có nhiều học sinh khá và giỏi thi đổ cao vào trường đại học, hàng năm học sinh lên lớp thẳng trên 98%, lên lớp sau thi lại 100%, tỷ lệ học  sinh đỗ tốt nghiệp từ 99% trở lên, đủ điểm sàn đại học bình quân65%

-Chất lượng giáo dục trong các năm qua:

+ Học lực:

 

 

 

Năm học

Tổng số

Giỏi

Khá

TB

Yếu

Kém

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

2014-2015

941

17

1,81

479

50,9

419

44,5

25

2,66

1

0,106

2015-2016

958

58

6,05

578

60,3

314

32,8

8

0,84

 

0

2016-2017

989

55

5,56

631

63,8

290

29,3

12

1,21

1

0,101

2017-2018

1017

53

5,21

642

63,1

306

30,1

16

1,57

 

0

+  Tỷ lệ tốt nghiệp THPT hàng năm

 

Năm

2014-2015

2015-2016

2016-2017

2017-2018

Tổng số HS tốt nghiệp/ tỉ lệ

276/309

(89,3,%)

297/299

(99,3,%)

296/297

( 99,6%)

333/335

99.4(,%)

+ Học sinh giỏi các cấp qua một số năm như sau:

Năm học

Số giải văn hóa

2014-2015

12

2015-2016

14

2016-2017

13

2017-2018

21

 + Hạnh kiểm

Năm học

Tổng số

Tốt

Khá

TB

Yếu

Kém

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

TS

Tỉ lệ

2014-2015

941

678

72,1

208

22,1

45

4,78

10

1,06

0

0

2015-2016

958

734

76,6

191

19,9

29

3,03

4

0,42

0

0

2016-2017

989

801

81

159

16,1

18

1,82

11

1,11

0

0

2017-2018

1017

795

78,2

182

17,9

30

2,95

10

0,98

0

0

+Phong trào thể dục thể thao, văn hóa văn nghệ của nhà trường trở thành hoạt động thường xuyên, và mang lại những hiệu quả thiết thực cho đời sống sức khỏe thể chất lẫn tinh thần cho CBGVNV học sinh trong nhà trường, duy trì thể dục giữa giờ, dân vũ trong học sinh

+Nhiều năm liền trường đạt danh hiệu tập thể tiên tiến và tiên tiến xuất xuất sắc trong công tác.

*Nguyên nhân của những thành tựu:

- Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm lãnh đạo chỉ đạo sâu sát của Sở GD  & ĐT Yê Bái, của Huyện ủy và UBND huyện Trấn Yên,  sự phối hợp có hiệu  quả của Đảng ủy và chính quyền địa phương và các cơ quan, ban ngành, đoàn thể trong và ngoài nhàtrường.

-Công tác lãnh đạo, tổ chức quản lý của lãnh đạo nhà trường đúng hướng, có tính khả thi và thích ứng cao, vừa giải quyết tốt những bất cập,  nhu cầu trước mắt  vừa đảm bảo tính bền vững lâudài.

-Công tác tổ chức triển khai đánh giá thực hiện kế hoạch nhà trường sâu sát, thực chất và đổi mới. Lãnh đạo nhà trường dám nghĩ, dám làm,  dám chịu trách  nhiệm, được sự tin tưởng ủng hộ cao của cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường.

- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên có trách nhiệm, có đạo đức nghề nghiệp, yêu nghề, gắn bó chăm lo cho sự phát triển của nhà trường. Chất lượng  chuyên môn và nghiệp vụ sư phạm hầu hết đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáodục.

-Nội bộ nhà trường đoàn kết nhất trí, chấp hành tốt các chủ trương chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước, qui định của ngành và đơn vị, thực hiện tốt các cuộc vận động do ngành và địa phương phát động.

-Đội ngũ lãnh đạo có năng lực và sáng tạo,  tổ chức được nhiều hoạt động xã hội và các hoạt động vui chơi, giải trí cho giáo viên, công nhân viên và học sinh tham gia.

-Học sinh đa số chăm học, nhiều học sinh có nghị lực vượt khó khăn thực tại  để tiếp tục học tập vươn lên học khá giỏi; Phụ huynh học sinh tin tưởng chất lượng giáo dục của nhà trường, quan tâm đầu tư cho việc học của conem.

-Điều kiện và tiện nghi phục vụ dạy học và giáo dục học sinh của nhà trường đảm bảo đáp ứng được nhu cầu cho đổi mới phương pháp dạy học và kiểm tra đánh gia.

-Quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội được xây dựng trong điều kiện đảm bảo tính bền vững và tổ chức thực hiện khá tốt.

- An ninh chính trị, trật tự của địa phương ổn định góp phần tạo môi trường giáo dục nhà trường an toàn, lànhmạnh.

2. Những bất cập và yếukém:

- Tổ chức quản lý của Ban Giám hiệu:

+Hoạt động của các thành viên trong lãnh đạo nhà trường chưa đều tay.

+Việc đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên chưa đồng đều, chủ yếu giao cho tổ chuyên môn, còn mang tính động viên.

-Đội ngũ giáo viên, nhân viên:

+Giáo viên có kinh nghiệm và có bề dày thành tích chiếm tỷ lệ không lớn, không đều giữa các bộ môn.

+Việc đầu tư nghiên cứu chuyên môn còn một số giáo viên chưa chú trọng đúng mức, chưa đều giữa các giáo viên, giữa các bộ môn; có dấu hiệu chững lại, xuất hiện ở một số ít giáoviên.

+Nhiều giáo viên chưa xây dựng kế hoạch học tập nâng cao chuẩn đào tạo, chưa chú trọng học tập bồi dưỡng lý luận chính trị,  bồi dưỡng nâng cao trình  độ  ngoại ngữ để đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục.

+Một số công nhân viên chưa xây dựng kế hoạch học tập, bồi dưỡng nâng   cao năng lực chuyên môn, nghiệpvụ.

-Chất lượng học sinh:

+ Chất lượng đầu vào chưa đồng đều, một số em học yếu các môn thi tuyển, một số học sinh giỏi trong vùng tuyển thi về học tại trường chuyên.

+Một bộ phận học sinh do thiếu sự quan tâm quản lý giáo dục từ gia đình, bị  tác động của những tiêu cực từ ngoài xã hội nên giảm tính tích cực học tập, rèn luyện, thậm chí có em dẫn tới bỏhọc.

-Cơ sở vật chất:

Trang thiết bị dạy học đầu tư từ lâu hiện đã xuống cấp nghiêm trọng, thiết bị giáo dục thiếu nhiều về số lượng trên từng chủng loại, cảnh quan còn đòi hỏi phải tiếp tục cải tạo, tường rào, cổng, phòng học phải tiếp tục đầu tư xâydựng.

*Nguyên nhân của những bất cập, yếu kém:

-Một số ít cán bộ, giáo viên và nhân viên còn chưa thật sự nhiệt tình với công việc, còn nể nang, chưa thật sự mạnh mẽ trong đấu tranh phê bình và tự phê bình. Các tổ bộ phận chưa thật sự chủ động sáng tạo trong xây dựng kế hoạch tổ chức hoạt động. Một số ít giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin, ngoại ngữ còn hạnchế.

-Một số học sinh điều kiện gia đình rất khó khăn, quan hệ gia đình bố mẹ bất  ổn nên việc gia đình quan tâm đến sự học của các em rất hạn chế gần như giao khoán cho nhàtrường.

-Những tệ nạn xã hội xâm nhập vào nhà trường gây ảnh hưởng đến một bộ phận học sinh, một số ít còn lơ là trong học  tập và rèn luyện, ý thức chấp hành nội  quy của trường, an toàn giao thông và trật tự xã hội còn chưatôt.

-Cơ sở vật chất nhà trường về thiết bị chưa đồng bộ, còn thiếu,  nhiều chủng loại quá hạn sửdụng.

        II. THỜI CƠ, THÁCH THỨC ĐỐI VỚI NHÀ TRƯỜNG:

        1.Thời cơ:

-Đảng và Nhà nước ta luôn quan tâm đầu tư cho giáo dục- đào tạo, khẳng định “phát triển giáo dục là quốc sách hàng đầu, đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển, giáo dục vừa là mục tiêu vừa là động lực để phát triển kinh tế - xã hội”. Nhà nước tăng đầu tư, đồng thời đẩy mạnh xã hội hóa giáo dục, huy động toàn xã hội  chăm lo phát triển giáo dục. Nghị quyết 29 của Trung ương được quán triệt và triển khai thực hiện mạnhmẽ

-Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế tạo động lực nhà trường phải cải tiến, đổi mới giáo dục phù hợp để  đào tạo nguồn nhân lực có trình thích ứng với nhu cầu. Đó là những cơ hội để giáo dục phổ thông nói chung nhà trường nói riêng nhận được sự quan tâm và ưu tiên thỏađáng.

-Điều kiện kinh tế, xã hội địa phương ngày càng phát triển. Nhu cầu giáo dục chất lượng cao ở địa phương ngày càng tăng tạo động lực để nhà trường  và  CBGVNV phải nỗ lực phấn đấu học tập nâng cao trình độ và chất lượng phục vụ.

-Chính sách khuyến khích, hỗ trợ nhà giáo  học tập,  đào tạo bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn đã và đang được Sở GD&ĐT và UBND tỉnh quan tâm, ưu đãi.

-Những thành quả và kinh nghiệm sau 53 năm xây dựng và phát triển của nhà trường đã tạo nên những nền tảng vững chắc cho giáo dục nhà trường.

-Đội ngũ giáo viên nhà trường hầu hết đang ở độ tuổi vừa giàu kinh nghiệm vốn sống lẫn kinh nghiệm nghề nghiệp sứckhỏe.

2. Thách thức:

-Sự phân hóa trong hội có chiều hướng gia tăng, khoảng cách giàu nghèo giữa các nhóm dân cư ngày càng rõ rệt, gây nguy cơ dẫn đến sự thiếu bình đẳng giữa các đối tượng người học. Học sinh trong diện hộ nghèo hoặc mới thoát nghèo có  nguy cơ bỏ họccao.

-Tình trạng nhiều HSSV sau khi tốt nghiệp đại học, cao đẳng, trung cấp ra trường thất nghiệp làm giảm sự đầu tư của nhiều phụ huynh cho con em và giảm sự tích cực học tập của một số học sinh.

-Hội nhập quốc tế và phát triển kinh tế thị trường làm nảy sinh nguy cơ xâm nhập của văn hóa lối sống không lành  mạnh đặc biệt là bạo lực trong độ tuổi  thanh, thiếu niên, yêu đương sớm, mê game, sử dụng chất gây nghiện... dẫn đến học tập giảm sút, vi phạm nội qui, vi phạm pháp luật bỏhọc.

-Chương trình giáo dục và sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT chưa ổn định,    chưa đạt sự hoàn hảo, đang ở giai đoạn cuối của thời kỳ sử dụng; sách mới còn đang biên tập, thửnghiệm;

-Qui trình thi THPT liên tục có sự thay đổi. Việc phân ban hiện tại chưa tạo được sự hấp dẫn các nhà trường, với người học, có nguy cơ một số môn học sinh học đối phó, lơ là.

-Đòi hỏi ngày càng cao của học sinh, phụ huynh và xã hội về chất lượng giáo dục của nhà trường phải kịp đáp ứng tình hình phát triển kinh tế, khoa học công nghệ và hội nhập quốc tế, đó vừa là cơ hội cũng vừa là thách thức đối với năng lực, trình   độ và bản lĩnh của thầy cô giáo nhàtrường.

         III.QUAN ĐIỂM CHỈ ĐẠO CỦA NHÀTRƯỜNG:

Việc phân tích bối cảnh xã hội và thực trạng nhà trường giúp lãnh đạo nhà trường xác định rõ những định hướng chiến  lược phát triển nhà trường trong giai  đoạn 2015-2020 và tầm nhình 2030. Rất nhiều khó khăn, thách thức cả bên trong lẫn bên ngoài đòi hỏi nhà trường phải có kế hoạch tiếp cận tháo gỡ. Tuy nhiên những thuận lợi cơ bản và thời cơ sẽ giúp lãnh đạo nhà trường cùng với đội ngũ của mình quyết tâm hoàn thành sứ mệnh và đạt các mục tiêu chiến lược của trường.

Trong thời gian tới, nhà trường phải có những giải pháp hữu hiệu  về việc giữ vững và nâng cao chất lượng giáo dục, chú trọng giáo dục theo định hướng phát triển năng lực người học, vận dụng kiến thức giải quyết những vấn đề  thực tế, hỗ trợ cho học sinh giỏi, học sinh có năng khiếu sở trường, học sinh có hoàn cảnh khó khăn vươn lên và sáng tạo; Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên  có lập trường tư tưởng chính trị vững vàng, có năng lực chuyên môn giỏi, am hiểu thực tế, giàu lòng trắc ẩn, có lối sống bao dung quãngđại.

*Các vấn đề chiến lược ưu tiên phát triển nhà trường:

-Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, công nhân viên cả về đức lẫntài.

-Coi trọng giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, năng lực sáng tạo, kỹ năng

thực hành, ý thức trách nhiệm xã hội, đảm bảo kỷ cương trường lớp trong CBGVNV và học sinh, đẩy mạnh việc “học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức và phong cách Hồ Chí Minh” theo tinh thần của Chỉ thị số 05 của Trungương.

-Đổi mới mạnh mẽ phương pháp dạy học và đánh giá học sinh theo định  hướng phát huy năng lực tích cực, tính chủ động, sáng tạo của mỗi học sinh, phát huy và phát triển khả năng tự học và ứng dụng kiến thức vào thựctiển.

-Tập trung đầu tư các nguồn lực để nâng cao số giáo viên giỏi các cấp, học  sinh giỏi cấp tỉnh (quan tâm chất lượng giải), học sinh giỏi cấp quốc gia.

-Đẩy mạnh ứng dụng CNTT trong dạy học và quản lý;  nâng cao chất lượng dạy và học ngoại ngữ, tăng số lớp học và tiến đến học  sinh toàn trường  học  ngoại ngữ theo chương trình đề án ngoại ngữ 2020.

-Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy, kiểm tra đánh giá học sinh.

-Xây dựng văn hóa nhà trường phù hợp với hệ thống các giá trị bản và truyềnthống.

-Huy động các nguồn lực để phát triển nhà trường về mọi mặt, tạo không gian kết nối và hỗ trợ giữa nhà trường với các đối tác trên mọi lĩnh vực mà giáo dục nhà trường cần đến.

IV. ĐỊNH HƯỚNG CHIẾNLƯỢC

  1. Sứ mạng:

Xây dựng môi trường học tập kỷ cương, nền nếp, thân thiện, chất lượng cao để mỗi học sinh đều có cơ hội phát triển năng lực và tư duy sángtạo.

  1. Tầm nhìn:

Là một trong những trường có chất lượng giáo dục toàn diện hàng đầu của  tỉnh. Là nơi mà cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh luôn luôn thấy hài lòng, an tâm làm việc, cống hiến, học tập và khát khao cầu tiến.

  1. Các giá trị cốt lõi của nhà trường:
  • Tinh thần đoàn kết                                     - Lòng nhân ái, khoan dung
  • Tinh thần trách nhiệm                                 - Sự hợp tác
  • Sự tôn trọng                                               - Tính trung thực, thẳng thắn.
  • Sự công bằng,minh bạch                            - Khát vọng vươn lên

V.MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ ĐẾN NĂM 2030

         1.Mục tiêu tổng quát:

Xây dựng nhà trường có uy tín về kỷ cương trường lớp, về chất lượng đội ngũ

và chất lượng giáo dục cao, xứng tầm với tiến trình phát triển kinh tế – xã hội của đất nước và địa phương, đảm bảo được tính thực chất của hệ thống các giá trị cơ bản của nhà trường.

         2.Mục tiêu cụthể:

         2.1.Xây dựng đội ngũCBGVNV:

-Cán bộ quản lý phải hội đủ các phẩm chất, đó là 4T: Tâm -Tầm –Tài - Tình

-Năng lực chuyên môn của cán bộ, giáo viên và công nhân viên được đánh giá khá, giỏi là 100%.

-100% giáo viên sử dụng thành thạo máy tính, tiến tới thực hiện 30 - 40% số tiết dạy có sử dụng công nghệ thông tin một cách phù hợp, linh hoạt.

-100% cán bộ, giáo viên có trình độ ngoại ngữ tiếng Anh (hoặc ngoại ngữ khác tương đương)

-Trên 15 -20% tổng số CBGVNV có trình độ thạc sĩ, các tổ chuyên môn đều có giáo viên có trình độ thạc sỹ đúng chuyên ngành.

-Trên 50% giáo viên được công nhận dạy giỏi cấp trường.

-Trên 25% giáo viên được công nhận dạy giỏi cấp tỉnh.

-Hàng năm có ít nhất hai chuyên đề về chuyên môn có tác dụng nâng cao chất lượng dạy và học.

-Tổ chức hoạt động dạy học nghiên cứu bài học mới.

-100% giáo viên tham gia trường học kết nối.

-Từ năm 2020 – 2030 có 100% cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên của trường hoàn thành chương trình bồi dưỡng năng lực chuyên môn theo yêu cầu của    Bộ Giáo dục và Đào tạo.

-Trên 50% CBGVCNV đạt danh hiệu Chiến sỹ thi đua từ cấp cơ sở trở lên.

         2.2.Họcsinh

- Qui mô:

+Lớp học: duy trì số lớp 24 sỉ số học sinh trên lớp không quá 45

+Học sinh: duy trì tổng số trên 1.000 học sinh.

       -Chất lượng giáo dục:

Có thể chia thành các giai đoạn như sau: Giai đoạn 1: từ 2015-2020; giai đoạn  2 từ 2020-2023; giai đoạn 3 từ 2023-2025; giai đoạn 4 từ 2025-2030; mục tiêu chất lượng giáo dục, CSVC nhà trường của giai đoạn sau đạt được cao hơn  giai đoạn  trước.

* Cụ thể giai đoạn 1 (từ 2015 – 2020):

a/ Học lực:

+Trên 65% học lực khá, giỏi (học lực giỏi > 10%)

+ Tỷ lệ học sinh lên lớp thẳng trên 98,0% (không có học sinh kém), 100% lên lớp sau thi lại; học sinh bỏ học < 1%.

+Đỗ vào Đại học: trên 70 % so với số học sinh đỗ tốt nghiệp hàng năm (tính theo điểm sàng của Bộ), phấn đấu có học sinh thủ khoa của tỉnh.

+Học sinh giỏi cấp tỉnh: 25 giải trở lên/năm,  chất lượng các giải được nâng  lên và phổ giải có đều ở các môn.

+Có học sinh giỏi cấp quốc gia từ 1-2 em.

+ Tỷ lệ học sinh đỗ TNTHPT trên 99%;

b. Hạnh kiểm, kỹ năng sống, giá trị sống:

+Chất lượng đạo đức: 97% học sinh có hạnh kiểm khá-tốt trở lên, không có  học sinh vi phạm pháp luật.

+Học sinh được trang bị các kỹ năng sống, giá trị sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội.

+Được đánh giá xếp loại tốt về tiêu chuẩn “Trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

         2.3.Cơ sở vật chất:

-Đầu tư bổ sung trang thiết bị các phòng chuyên môn đồng bộ, đảm bảo đủ   cho việc dạy học thực hạnh.

-Đầu tư tăng dần các đầu sách cho thư  viện và các thiết bị cần thiết đạt thư  viện tiên tiến.

-Từng bước bổ sung thay thế các phòng học đã quá cũ, hư hỏng không phù hợp cho yêu cầu đổi mới dạy và học, củng cố phòng truyền thống và một số phòng  học bị hư hỏng.

2.4Xây dựng quan hệ nhà trường – gia đình – xã hội:

-Ưu tiên và quyết tâm xây dựng mối quan hệ nhà trường – gia đình chặt chẽ, thường xuyên, hiệu quả.

-Chú trọng xây dựng mối quan hệ nhà trường – xã hội đảm bảo kịp thời, phù

hợp.

       2.5.Xây dựng môi trường giáo dục:

-Phát huy nội lực và huy động mọi nguồn lực xã hội xây dựng môi trường sư

phạm nhà trường “Xanh – Sạch – Đẹp – Văn minh – Thân thiện – Tiện nghi”.

-Tạo dựng môi trường làm việc tin cậy, ngày càng gắn bó cả về trách nhiệm và tình cảm của cán bộ - giáo viên – công nhân viên với nhà trường.

-Củng cố và xây dựng niềm tin tưởng bền vững của cha mẹ học sinh, của học sinh, của nhân dân và xã hội đối với nhà trường.

       3.Phương châm hành động:

-Về hoạt động dạy - học: Thực hiện tiết dạy thân thiện,  thầy thích dạy, trò  thích học.

-Về công tác quản lý: Mỗi cán bộ, giáo viên phải suy nghĩ và làm việc tốt hơn những gì thủ trưởng đề ra.

-Về chất lượng giáo dục: Chất lượng giáo dục là danh dự, uy tín của nhà  trường và của từng giáo viên trực tiếp giảng dạy.

         VI.CÁC GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC GIAI ĐOẠN 2015-2020 VÀ TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2030:

        1.Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh

-Tăng cường vận dụng các phương pháp dạy học mới, đề cao chủ thể nhận  thức phát triển năng lực của học sinh. Các PPDH mới như: Khảo sát, điều tra; Thảo luận: thảo luận nhóm, thảo luận nhóm ghép đôi,  thảo luận chung  toàn lớp;  Động  não; Tranh luận; Báo cáo (chuẩn bị báo cáo, xây dựng báo cáo, thuyết trình trước  lớp); Dạy học theo dự án…

-Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn, tích hợp liên môn; giúp  học sinh có được những kỹ năng sống, giá trị sống thiết thực.

-Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, thúc đẩy đổi mới phương pháp dạy học; bám chuẩn kiến thức, kỹ năng.

-Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin, phương tiện, thiết bị dạy học theo hướng đề cao vai trò chủ thể nhận thức khách quan, chủ động của học sinh.

-Phối hợp các hình thức dạy học một cách linh hoạt: Dạy học  trong lớp như dạy học cá nhân, dạy học theo nhóm, dạy học theo lớp; dạy học ngoài lớp như tham quan, khảo sát, ngoại khoá…

-Tích cực bồi dưỡng học sinh khá, giỏi; phụ đạo học sinh yếu, kém; ôn, luyện thi TNTHPT chu đáo, đạt hiệu quả cao.

-Tăng cường công tác kiểm tra nội bộ, thực hiện đánh giá hoạt động sư phạm công bằng, dân chủ, chính xác để phát hiện nhân tố tích cực trong công tác đổi mới. Nhân rộng các điển hình để đổi mới các hoạt động giáo dục và giảng dạy.

-Có chính sách thu hút học sinh giỏi vào trường, chú trọng khuyến khích phát triển tài năng đối với thầy và trò, tạo điều kiện tốt nhất để phát huy tính sáng tạo, đột phá có tính khoa học và ứng dụng thực tiễn.

         2.Xây dựng và phát triển đội ngũ CBGVNV:

-Xây dựng và phát triển đội ngũ nhà giáo có năng lực chuyên môn cao, có lý tưởng và đạo đức cách mạng, có phẩm hạnh trong sáng, có sự say sáng tạo, có  khát vọng vươn lên; có trình độ tin học, ngoại ngữ cơ bản; đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, chia sẻ, giúp nhau cùng tiến bộ; tích cực tham gia các lớp bồi dưỡng năng lực, nghiệp vụ, tự học; sáng tạo trong cách nghĩ, cách làm.

-Nghiên cứu, theo dõi khả năng và năng lực đặc biệt của từng cán bộ, giáo  viên, công nhân viên trên cơ sở đó xây dựng, bồi dưỡng và bố trí cán bộ phù hợp   năng lực và nhu cầu thực tiễn.

-Xây dựng chính sách khuyến khích, tạo điều  kiện thuận lợi và tranh thủ cơ  hội cho giáo viên học tập nâng cao trình độ sau đại học, học tập bồi dưỡng lý luận chính trị, bồi dưỡng cán bộ quản lý.

-Quan tâm và chăm lo đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ. Cán bộ quản lý và các tổ chức trong nhà trường có tiếng nói chung, nắm bắt kịp thời diễn biến tâm lý của cá nhân, tập thể và sáng suốt trong việc lãnh đạo tập hợp quần chúng.

-Thực hiện nghiêm túc công tác đánh giá, phân loại cán bộ, giáo viên theo các chuẩn và các quy định hiện hành. Tổ chức việc đánh giá công khai, công bằng, khách quan, dân chủ.

-Thực hiện nghiêm túc các quy trình, đảm bảo công khai, minh bạch công tác tuyển dụng, đào tạo bồi dưỡng giáo viên.

           3.Cơ sở vật chất, thiết bị:

-Có kế hoạch sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất trường lớp. Thường xuyên kiểm tra việc sử dụng các thiết bị dạy học, bổ sung các dụng cụ, hóa chất – đảm bảo huy động tích cực và đạt giá trị cao việc sử dụng thiết bị dạy học.

-Tích cực tác động đến các quan chức năng, nhất là Sở Giáo dục và Đào   tạo để được đầu tư bổ sung cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục đầy đủ theo hướng chuẩn hoá, bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.

-Bộ phận Công nghệ thông tin (CNTT) phát huy mọi khả năng, sáng tạo để thường xuyên đưa các ứng dụng mới áp dụng vào dạy học và quản lý. Tổ/nhóm chuyên môn chú trọng việc lựa chọn kiểu bài và đầu tư thiết kế bài giảng phục vụ đổi mới phương pháp giảng dạy, kiểm tra đánh giá, đóng góp bài hay vào kho tư liệu của trường; đẩy mạnh tham gia trường học kết nối, 100% giáo viên tham gia.

-Ứng dụng các phần mềm quản lý ưu việt hiệu quả, có giá trị thực  tiễn.  Khuyến khích giáo viên, công nhân viên nghiên cứu và viết các phần mềm phục vụ dạy học, quản lý học sinh. Khuyến khích và hướng dẫn học sinh khai thác đúng địa  chỉ các thông tin từ Internet ứng dụng vào việc học tập. Khuyến khích học sinh phát huy sáng tạo để tìm hiểu và viết phần mềm hỗ trợ việc học tập, tổ chức các hoạt động sáng tạo.

-Tiếp tục xây dựng cảnh quan môi trường đảm bảo xanh –sạch-đẹp.

         4. Huy động nguồn lực để phát triển nhà trường:

        -Nguồn nhân lực: Bao gồm toàn bộ lực lượng giáo viên, cán bộ, nhân viên với năng lực chuyên môn, phẩm chất chính trị, đạo đức và lối sống của từng người tham gia vào các hoạt động của nhà trường. Nhà trường có giải pháp tốt nhất để tập hợp, tạo cơ hội cho mọi thành viên của trường phát huy hết khả năng sáng tạo trong hoạt động xây dựng tín nhiệm của nhà trường.

-Nguồn tài chính: Huy đông nguồn ngân sách nhà nước hàng năm, nguồn thu từ giảng dạy, dịch vụ của nhà trường; Nguồn lực từ gia đình học sinh hàng năm; Nguồn lực từ xã hội hoá giáo dục như: Nguồn từ các thế hệ học sinh, PHHS nhà trường, nguồn từ các thế hệ thầy giáo, cô giáo, CBGVNV nhà trường.

-Nguồn lực vật chất hữu hình và vô hình:

Khuôn viên nhà trường, phòng học, phòng thực hành thí nghiệm, thư viện, phòng làm việc và các công trình phụ trợ khác.

Trang thiết bị, đồ dùng, dụng cụ giảng dạy, công nghệ phục vụ quản lý, giảng dạy, học tập…

-Nguồn lực thông tin:

Những dữ liệu đã được phân tích và xử lý để phục vụ cho việc ra quyết định  hoặc giải quyết các nhiệm vụ nhằm phát triển nhà trường. Thông tin vừa yếu tố   đầu vào, vừa là nguồn dự trữ tiềm năng cho nhà trường.

Hệ thống thông tin bao gồm thông tin về mục tiêu, chương trình kế hoạch dạy học; về học sinh; về giáo viên; về các vấn đề tài chính; về CSVC của nhà trường; về điều kiện chính trị, kinh tế, hội ở địa phương…Thông tin xuôi và ngược; thông tin trên và dưới; thông tin trong-ngoài; thông tin ngang; thông tin mô, thông tin vi mô…

5.Xây dựng thương hiệu

+ Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của Nhà trường.

+ Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ, giáo viên, nhân viên.

+ Đẩy mạnh tuyên truyền,  xây dựng truyền thống Nhà trường,  nêu cao tinh  thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

+ Tổ chức lễ kỷ niệm 55 năm thành lập vào năm 2020.

6.Quan hệ với cộng đồng:

+ Xây dựng và phát triển các mối quan hệ tốt với các tập thể, cá nhân thuộc

đơn vị bạn; các cơ quan, đơn vị kinh tế, văn hoá, chính trị-xã hội, doanh nghiệp ở địa phương tranh thủ mọi sự ủng hộ…để làm tốt công tác xã hội hoá giáo dục.

+ Xây dựng và phát triển mối quan hệ với các cấp chính quyền địa phương, khu dân cư để làm tốt công tác tuyên truyền thương hiệu giáo dục, truyền thống của nhà trường.

        7. Lãnh đạo và quản lý

-Thống nhất quan điểm: Quản lý bằng pháp luật, lãnh đạo bằng đường lối, kế hoạch.

-Mỗi cấp quản lý (cấp trường, cấp tổ), mỗi tổ chức đều phải có kế hoạch công tác phù hợp bằng văn bản, xây dựng đúng quy trình và được sự nhất trí cao của đơn  vị, tổ chức đó.

-Thường xuyên có sự kiểm tra, rút ra bài học kinh nghiệm, đánh giá thực tiễn và bổ sung, điều chỉnh kế hoạch cho hợp lý. Trưởng mỗi cấp quản lý, mỗi tổ chức đánh giá đúng chất lượng của cấp, tổ chức mình và đề xuất kịp thời các giải pháp.

-Thực hiện chế độ phân cấp quản lý trong nhà trường, Hiệu trưởng phụ trách chung và quản lý  một số mặt hoạt động; Phó Hiệu trưởng phụ trách các mặt hoạt  động theo sự thống nhất phân công trong ban giám hiệu.

-Công tác quản lý trong nhà trường được thông qua hệ thống các tổ trưởng chuyên môn, tổ trưởng Văn phòng trực tiếp quản lý hoạt động của giáo viên, công nhân viên. Hiệu trưởng thực hiện nguyên tắc: Trao quyền – đặt niềm tin – kiểm tra nghiêm túc.

8. Xây dựng văn hóa nhà trường theo định hướng các giá trị cơ bản.

-Mọi hoạt động giáo dục trong nhà trường đều phải hướng đến các giá trị cơ bản để xác định đúng phương pháp giáo dục. Mỗi tổ chức, mỗi thầy, cô giáo đều có trách nhiệm giáo dục cho học sinh tình đoàn kết; lòng nhân ái, khoan dung; tinh thần thẳn thắn và trách nhiệm; sự hợp tác; sự tôn trọng; tính trung thực; sự công  bằng, minh bạch; khát vọng vươn lên, tràn đầy say mê học tập.

-Mỗi thầy, cô giáo phải luôn là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

-Xây dựng uy tín, thương hiệu của trường thông qua các con số: Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống học sinh có được; tỷ lệ học sinh lên lớp, tỉ lệ học sinh tốt nghiệp THPT, tỷ lệ trúng tuyển Đại học, số học sinh giỏi cấp tỉnh, cấp quốc gia, sự trưởng thành của các thế hệ học sinh,… để khẳng định sự tín nhiệm của xã hội đối với nhà trường.

-CBGVNV chú trọng việc xây dựng uy tín cá nhân thông qua những giá trị  sau: Hiệu quả giảng dạy, giáo dục, công tác; kết quả tự học và sáng tạo; thái độ ứng  xử với học sinh, với phụ huynh và với nhân dân; khả năng thu hút - tuyệt đối không tạo uy tín giả bằng việc lôi kéo, lỏng lẻo trong quản lý giáo dục học sinh, dễ dãi trong việc cho điểm, đánh giá, xếp loại học sinh.

-Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng văn hóa, truyền thống nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường.

         VI.TỔ CHỨC THỰC HIỆN, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN NHÀTRƯỜNG:

        1.Phổ biến chiến lược phát triển nhà trường:

-Chiến lược sau khi được thông qua Hội nghị cán bộ, Đảng bộ sẽ được phổ biến rộng rãi tới toàn thể CBGVNV, học sinh và các tổ chức, cá nhân có liên quan và quan tâm đến nhà trường.

-Thông tin nội dung cơ bản của chiến lược phát triển trên trang website của trường.

         2.Tổ chức thực hiện, kiểm tra đánh giá

-Thành lập ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển nhà trường gồm có: Hiệu trưởng làm trưởng ban, phó hiệu trưởng là phó ban, ủy viên gồm trưởng các tổ chức,tổtrưởng,trưởngcácbanvàtrưởngbanđạidiệnchamẹhọcsinhtừngthờikỳ.

-Ban chỉ đạo có trách nhiệm khảo sát, phân tích tình hình thực tiễn của từng giai đoạn, từng năm học để xây dựng kế hoạch thực hiện phù hợp và đạt được mục  tiêu của từng giai đoạn.

-Ban chỉ đạo thực hiện Chiến lược phát triển nhà trường là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai chiến lược. Điều chỉnh chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.

Đối với hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới  từng cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường. Thành lập Ban kiểm tra và đánh giá  thực hiện kế hoạch trong từng năm học.

Đối với phó hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.

Đối với tổ trưởng chuyên môn, trưởng các tổ chức  đoàn thể, bộ phận:   Đẩy mạnh tuyên truyền vận động cán bộ, giáo viên, nhân viên và học sinh hưởng    ứng và thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của từng năm học. Tổ chức thực hiện kế  hoạch trong tổ, bộ phận; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành  viên, tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, nhân viên: Căn cứ kế hoạch chiến lược,  kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ,  năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.

Từng bước thiết lập các quy định, quy chế, quy tắc, chính sách nội bộ của nhà trường sao cho phù hợp với điều kiện hoàn cảnh thực tiễn tại trường, tại địa phương và đúng với chủ trương, đường lối, chính sách, quy định hiện hành của của Đảng, Nhà nước   và Bộ GD&ĐT, hoàn thiện dần qua từng năm học, qua từng giai đoạn từ 2015 đến 2020 và tầm nhìn 2030. Phấn đấu đến năm 2020 các quy định, quy  chế,  chính sách nội bộ của nhà trường được hoàn thiện và phù hợp trong giai đoạn tiếp theo chiến  lược đã hoạch định, đó là: giai đoạn 1: từ 2015-2020; giai đoạn 2: từ 2020-2023; giai đoạn 3: từ 2023-2025; giai đoạn 4 từ 2025-2030.

        3.Tiêu chí đánh giá:

Bám sát Chiến lược phát triển của  nhà trường, nội dung, các mục  tiêu, chỉ  tiêu, phương châm hành động được nêu trong Chiến lược để kiểm tra, đánh giá mức  độ thực hiện, đánh giá mức độ tiến bộ có so sánh các chỉ tiêu cùng kỳ năm sau với năm trước và với mục tiêu đề ra của Chiến lược.

C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.

        I.KẾTLUẬN:

Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường giai đoạn 2018 – 2023, tầm nhìn 2030 của trường THPT Lê Quý Đôn, đã xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến  lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng để đề ra quyết sách của Hội đồng trường và kế hoạch hoạt động của nhà  trường, của cán bộ lãnh đạo cũng như toàn thể giáo viên, công nhân viên và học sinh nhà trường.

Xây dựng và triển khai kế hoạch chiến lược của trường là hoạt động có ý   nghĩa quan trọng trong việc thực hiện Nghị quyết của Đảng, Nhà nước  về  đổi mới căn bản toàn diện giáo dục đào tạo theo tinh thần nội dung Nghị quyết số 29 của Trung ương. Góp phần cùng các trường THPT xây dựng ngành giáo dục  tỉnh Yên Bái phát triển đáp ứng mục tiêu công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội  nhập quốc tế.

Tất cả CBGVNV và học sinh quán triệt đầy đủ kế hoạch chiến lược đã xây dựng và quyết tâm thực hiện thành công kế hoạch chiến lược, xây dựng nhà trường xứng đáng với Sứ mệnh, tầm nhìn và hệ thống các giá trị cơ bản đã đề ra.

         II. ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ

-Đối với UBND tỉnh Yên Bái và Sở Giáo dục Đào tạo: UBND tỉnh Yên Bái và Sở Giáo dục và Đào tạo tiếp tục dành sự quan tâm chỉ đạo sâu sát đối với nhà trường, đầu tư các phòng học, sửa chữa lại cổng trường, đầu tư các thiết bị cho 02 phòng học bộ môn và các thiết bị dạy học khác quá hạn sử dụng không còn phù hợp cho việc đổi mới phương pháp dạy học  hiện nay.

-Đối với chính quyền địa phương: Tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ nhà trường các hoạt động giáo dục học sinh có liên quan, ủng hộ công tác xã hội hóa giáo dục, phối hợp giữ gìn an ninh trật tự khu vực quanh trường.

Nơinhận:                                                                                                              

  • Sở GD&ĐT(B/c);
  • Các tổ CM, tổ Vănphòng;
  • CĐCS, Đoàntrường;
  • Niêm yết tại phòngHĐ;
  • Lưu:VT.

 

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

 

Phan Tất Kha

 

 

 

PHÊ DUYỆT CỦA SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO YÊN BÁI

 

……………………………………………………………………………………………………………..

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

……………………………………………………………………………………………………………

…………………………………………………………………………………………………………….

…………………………………………………………………………………………………………….

 


Tập tin đính kèm
Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá
Click để đánh giá bài viết